chín nhừ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chín mềm đến mức gần như nát ra: Dùng để mô tả trạng thái của thực phẩm (thường là thịt, rau củ) sau khi được nấu trong thời gian dài với nhiệt độ phù hợp, trở nên rất mềm, dễ dàng tơi hoặc nát ra khi chạm vào.
- Chín kỹ và mềm nhũn: Chỉ mức độ chín cao, vượt quá mức "chín vừa", khiến nguyên liệu mất đi độ dai, cứng ban đầu và trở nên rất mềm.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nồi thịt kho tàu phải hầm thật lâu cho đến khi thịt chín nhừ mới ngon.
- Rau củ trong món súp đã được ninh chín nhừ, rất dễ ăn cho người già.
- Món chân giò hầm thuốc bắc có phần thịt chín nhừ, béo ngậy.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ninh cho chín nhừ": Chỉ quá trình nấu (thường là hầm, ninh) với mục đích đạt được độ mềm cao nhất.
- Để có nước dùng ngọt xương, phải ninh xương heo cho chín nhừ.
- "Chín nhừ tơi ra": Nhấn mạnh trạng thái mềm đến mức có thể tơi thành từng sợi nhỏ hoặc nát bở.
- Thịt gà trong món phở gà ta phải chín nhừ tơi ra mới đúng điệu.
Biến thể và từ gần giống
- Chín dừ: Từ đồng nghĩa, cùng chỉ trạng thái chín mềm hoàn toàn. (Ví dụ: )
- Chín mềm: Chỉ trạng thái chín và mềm, nhưng mức độ có thể nhẹ hơn "chín nhừ".
- Chín kỹ: Chỉ việc được nấu chín hoàn toàn, đảm bảo an toàn, không nhất thiết phải mềm nhũn.
- Chín bở: Thường dùng cho các loại củ (khoai, sắn) khi luộc chín trở nên mềm, bở ra.
Từ đồng nghĩa
- Chín dừ: Chín mềm hoàn toàn.
- Chín nục: Chín đến mức nứt ra hoặc rất mềm (thường dùng cho trái cây hoặc một số món ăn).
- Mềm nhũn: Trạng thái rất mềm (có thể dùng chung cho nhiều ngữ cảnh, không chỉ thực phẩm).
Thành ngữ liên quan
- "Chín nhừ như tương": Thành ngữ so sánh, ví một thứ gì đó đã mềm nhũn, nát ra giống như tương (một loại thức ăn lỏng, sệt).
- Củ khoai lang luộc lâu quá, giờ chín nhừ như tương rồi.
- "Chín nhừ cơm nếp": Ví von độ mềm dẻo, dính (thường dùng với ý nghĩa tích cực).
- Đôi tay bà mẹ ấm áp, chín nhừ cơm nếp sau bao năm lam lũ. (Dùng với nghĩa bóng, chỉ sự mềm mại, ấm áp).
- tt. Như Chín dừ: Cái chân giò luộc đã chín nhừ.